Toyota Yaris phiên bản facelift không chỉ được nâng cấp vẻ bề ngoài mà còn được bổ sung nhiều tính năng an toàn cần thiết. Đó là những yếu tố sẽ giúp Yaris duy trì sức cạnh tranh ở phân khúc hatchback cỡ B.
Làm vua một cõi
Chỉ cần điểm qua các bảng xếp hạng những mẫu xe bán chạy nhất từng tháng, ta dễ dàng nhận thấy hatchback cỡ B không phải là những chiếc xe được ưa chuộng nhất tại Việt Nam. Thường xuyên góp mặt trong top 10 là các mẫu sedan giá rẻ hoặc crossover gầm cao. Đúng vậy, trong top 10 xe bán chạy nhất tháng 8 vừa qua thì có tới 5/10 chiếc xe thuộc phân khúc sedan hạng B và C, trong đó Toyota Vios đã lấy lại vị trí nhất bảng vì phiên bản 2019 đã bắt đầu đến tay khách hàng.
.jpg)
Tuy vậy, nếu xét riêng trong phân khúc hatchback hạng B thì người anh em Yaris cũng là một “ông vương”. Ra mắt muộn hơn Vios vào năm 2011 dưới dạng xe nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, Yaris cũng sớm tạo được những dấu ấn đậm nét và vươn lên dẫn đầu trong phân khúc hatchback cỡ trung với doanh số cộng dồn trong 8 năm lên tới gần 12.000 xe. (Tính đến tháng 12/2017). Với sự ra mắt của phiên bản facelift Yaris 2019, Toyota Việt Nam hướng đến doanh số 300 xe mỗi tháng, tức là khoảng 3.600 xe/năm. Như vậy, doanh số bán hàng trong năm nay của Yaris là tham vọng hơn rất nhiều so với những năm trước đây.
Ngoại thất đủ khác biệt Vios G phiên bản 2018 có giá đề xuất 642 triệu đồng, thuộc hàng đắt nhất phân khúc nhưng bản 2019 trong bài review ngày hôm nay còn đắt hơn 8 triệu đồng, ở mức 650 triệu đồng. Những đối thủ chính của Yaris là Honda Jazz và Ford Fiesta đều có giá bán rẻ hơn (lần lượt là 624 và 616 triệu đồng), đi kèm với những công nghệ mới mẻ hơn. Liệu Toyota Vios có còn đứng vững trước những đối thủ mạnh mẽ trên?
Trước giờ trong giới chơi xe có một câu nói đùa rằng “Xe Toyota không thể hỏng vì chúng chẳng có gì để hỏng”. Điều đó cũng đúng ở một mức độ nào đó, nhưng thời gian gần đây, Toyota Việt Nam đã lắng nghe ý kiến của người tiêu dùng và dần cải tiến những mẫu xe của họ. Chúng ta đã thấy những chiếc Innova hay Fortuner được nâng cấp cả về mặt an toàn và tiện nghi và giờ đây, đến lượt Yaris được “lên đồ”.
| Kích thước | Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm) | 4145 x 1730 x 1500 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2550 | |
| Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm) | 1460/1445 | |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 135 | |
| Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree) | N/A | |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.7 | |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1120 | |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1550 | |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 42 | |
| Dung tích khoang hành lý (L) | 326 | |
| Kích thước khoang chở hàng (D x R x C) (mm) | N/A | |
| Động cơ | Loại động cơ | 2NR-FE (1.5L) |
| Số xy lanh | 4 | |
| Bố trí xy lanh | Thẳng hàng/In line | |
| Dung tích xy lanh (cc) | 1496 | |
| Tỉ số nén | - | |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử/Electronic fuel injection | |
| Loại nhiên liệu | Xăng/Petrol | |
| Công suất tối đa ((KW @ vòng/phút)) | (79)107@ 6000 | |
| Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) | 140@4200 | |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | |
| Hệ thống ngắt/ mở động cơ tự động | Không có/Without | |
| Chế độ lái | Không có/Without | |
| Hệ thống truyền động | Dẫn động cầu trước/FWD | |
| Hộp số | Số tự động vô cấp/ CVT | |
| Hệ thống treo | Trước | Mc Pherson/Mc Pherson Struts |
| Sau | Thanh xoắn/Torsion beam | |
| Hệ thống lái | Trợ lực tay lái | Điện/Electric |
| Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS) | Không có/Without | |
| Vành & lốp xe | Loại vành | Mâm đúc/Alloy |
| Kích thước lốp | 195/50 R16 | |
| Lốp dự phòng | 195/50 R16, Mâm đúc/Alloy | |
| Phanh | Trước | Đĩa tản nhiệt 15'' / Ventilated disc 15'' |
| Sau | Đĩa đặc 15"/Solid disc 15" | |
| Tiêu thụ nhiên liệu | Kết hợp | 5,7 |
| Trong đô thị | 7 | |
| Ngoài đô thị | 4.9 |