Chat

Vios 1.5E 5MT

531.000.000₫
  • Số chỗ ngồi : 5 chỗ 
  • Kiểu dáng : Sedan 
  • Nhiên liệu : Xăng 
  • Xuất xứ : Xe trong nước 
  • Số tay 5 cấp
  • Động cơ xăng dung tích 1.496 cm3
Đánh giá chi tiết

Hơn 2 năm về trước, khi tham gia lái và trải nghiệm Vios thế hệ đột phá 2014 trên hành trình về cố đô Huế, anh bạn đồng nghiệp của tôi cho rằng “thế hệ thứ 3 của Toyota Vios vẫn là một cuộc cách mạng còn dang dỡ của hãng xe Nhật”.

Đến nay, dù Vios vẫn mang trên mình hình hài cũ nhưng khi ngồi chung cabin chiếc Toyota Vios 1.5G bản cải tiến để trải nghiệm thực tế, anh bạn tôi đã thay đổi quan điểm. Bởi đơn giản, việc đổi mới hoàn toàn động cơ, hộp số - yếu tố vốn được cho là “bảo thủ” của mẫu xe này suốt hơn 10 năm qua, đã giúp Vios hoàn thiện hơn về vận hành.

Đánh giá Toyota Vios mới: ‘Tốt gỗ hơn tốt nước sơn’ - ảnh 2Với phiên bản Vios 2016, Toyota chú trọng vào việc cải thiện khả năng vận hành

Bán chạy, vẫn mạnh tay thay đổi

Kể từ khi trình làng thế hệ mới vào đầu năm 2014 cho đến trước khi tiến hành nâng cấp bằng phiên bản 2016, Vios vẫn bán “đắt như tôm tươi”! Trong khoảng thời gian đó, đều đặn mỗi tháng Toyota bàn giao trung bình 1.000 xe Vios đến tay khách Việt. Điều này, không những giúp Toyota Vios tiếp tục “vô đối” trong phân khúc sedan hạng B, mà còn cũng cố vững chắc ngôi vương xe bán chạy nhất thị trường Việt. Vậy điều gì đã khiến Toyota Việt Nam mạnh tay thay đổi Vios?

Đánh giá Toyota Vios mới: ‘Tốt gỗ hơn tốt nước sơn’ - ảnh 3Toyota Vios đang là mẫu xe bán chạy nhất tại thị trường Việt Nam

Đơn giản với kinh nghiệm hơn 20 năm tại Việt Nam, Toyota không khó để nhận ra người Việt cần gì ở Vios. Mẫu xe này vốn đã có thừa sự thực dụng hay các yếu tố như bền bỉ, dễ lái, dễ bảo dưỡng và giá trị về mặt kinh tế sau khi sử dụng... Nhưng! Khi công nghệ ô tô dần thay đổi, khi mà ngoài kiểu dáng, trang bị, khách hàng ngày càng chú ý đến cảm giác lái và tiêu chí tiết kiệm trên mỗi chiếc ô tô... thì Toyota Vios đã lộ rõ khiếm khuyết. So với các mẫu sedan hạng B khác, Vios có rất nhiều lợi thế, nhưng vẫn còn hạn chế về khả năng vận hành và tiết kiệm nhiên liệu. Chính vì vậy, thay vì tiếp tục tân trang về kiểu dáng, Toyota đã mạnh tay thay đổi động cơ, hộp số mới cho Vios 2016.

Êm ái, tiết kiệm hơn với động cơ mới

Phiên bản Toyota Vios 1.5G mà chúng tôi cầm lái được trang bị động cơ 2NR-FE dung tích 1.5 lít với 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van DOHC thay cho khối động cơ 1NZ-FE vốn đã tồn tại trên Vios hơn 13 năm qua. Động cơ mới trên Vios sản sinh công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn 140 Nm tại 4.200 vòng/phút kết hợp cùng hộp số vô cấp CVT.

Đánh giá Toyota Vios mới: ‘Tốt gỗ hơn tốt nước sơn’ - ảnh 4Ở phiên bản 2016, Toyota Vios được trang bị động cơ, hộp số mới

Nếu xét về thông số, động cơ 2NR-FE trên Vios không nhỉnh hơn động cơ cũ 1NZ-FE về sức mạnh vận hành cũng như lực kéo. Tuy nhiên, trong thực tế khi trải nghiệm, việc động cơ mới 2NR-FE được tích hợp hệ thống điều phối van biến thiên thông minh kép Dual VVT-i, tối ưu hóa thời điểm đóng mở đồng thời của cả van nạp và van xả, thay cho hệ thống điều phối van biến thiên đơn VVT-i trên van nạp của động cơ 1NZ-FE, đã tạo ra sự khác biệt rất rõ.

Cảm giác Toyota Vios 1.5G vận hành êm ái hơn so với phiên bản cũ. Độ vọt của xe đã được cải thiện. Điều này thể hiện rõ khi đi lại trong các tuyến đường nội đô, điều kiện giao thông khiến người lái phải liên tục thay đổi tốc độ, nhưng khi đệm chân ga gia tăng vận tốc hay vượt dốc… động cơ mới kết hợp hộp số CVT với 7 cấp số ảo giúp xe thích ứng tốt mà không hề có cảm giác bị “đuối”.

Đánh giá Toyota Vios mới: ‘Tốt gỗ hơn tốt nước sơn’ - ảnh 5Việc sử dụng hộp số vô cấp CVT giúp Vios mới vận hành êm ái, ổn định hơn

Trong điều kiện giao thông cho phép, người lái thử khả năng tăng tốc của Vios… Mặc dù, độ trễ chân ga vẫn còn nhưng cảm giác giật cục trong mỗi lần chuyển số như trên phiên bản trước sử dụng hộp số tự động 4 cấp, đã hoàn toàn được loại bỏ. Việc mô men xoắn động cơ thay đổi theo tuyến tính thích ứng với hộp số CVT giúp xe duy trì tốc độ ổn định hơn. Trong thực tế khi xe đã tạo trớn, ở tốc độ 50 - 60 km/giờ, đồng hồ tua máy trên Vios 1.5G luôn duy trì ở mức 1.300 vòng/phút, thậm chí khi miết ga tăng tốc, trong dải tốc độ 80 - 100 km/giờ vòng tua máy cũng chỉ ở mức dưới 2.000 vòng/phút. Điều này cũng góp phần giúp khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe được cải thiện.

Đánh giá Toyota Vios mới: ‘Tốt gỗ hơn tốt nước sơn’ - ảnh 6Khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe cũng tốt hơn phiên bản cũ

Theo công bố từ Toyota, với động cơ mới, phiên bản Vios 1.5G CVT tiêu thụ trung bình 5,9 lít/100 km ở đường hỗn hợp. Trong thực tế khi chúng tôi trải nghiệm, tùy vào người lái cũng như điều kiện giao thông con số này cao hơn đôi chút nhưng nhìn chung vẫn thấp hơn mức trung bình 6,7 lít/100 km trên phiên bản trước.

Toyota Vios 1.5G được trang bị vô lăng trợ lực điện tuy nhiên so với phiên bản cũ, cảm giác đánh lái vẫn chưa thực sự được cải thiện nhiều, khi đi lại trong phố thị người lái vẫn cảm nhận một chút độ trễ của vô lăng. Với phong cách của mẫu sedan cỡ nhỏ dành cho đô thị, Vios 1.5G vẫn thừa hưởng các hệ thống an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA và 2 túi khí. Đáng tiếc là trên phiên bản nâng cấp này Toyota vẫn chưa trang bị hệ thống cân bằng điện tử cho Vios.

Ngoại thất

VIOS mới với thiết kế giàu cảm xúc và công nghệ an toàn đạt chuẩn 5 sao sẽ là nguồn cảm hứng bất tận cho bạn khám phá mọi cung đường

Vios 1.5E 5MT
Vios 1.5E 5MT
Hông xe
Vios 1.5E 5MT
Mâm xe
Vios 1.5E 5MT
Gương chiếu hậu
Vios 1.5E 5MT
Góc đuôi xe
Vios 1.5E 5MT
Đầu xe
Vios 1.5E 5MT
Cụm đèn trước

Nội thất

Trải nghiệm không gian nội thất tinh tế, sang trọng với ngôn ngữ thiết kế hiện đại. Bảng điều khiển trung tâm với điểm nhấn là những đường mạ bạc liền mạch theo dạng dòng thác chảy từ trên xuống.

Vios 1.5E 5MT
Vios 1.5E 5MT
Hàng ghế sau gập thẳng
Vios 1.5E 5MT
Khoang hành lý
Vios 1.5E 5MT
Hệ thống điều hòa
Vios 1.5E 5MT
Cụm đồng hồ
Vios 1.5E 5MT
Chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm

Thông số kỹ thuật

Kích thước Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm) 4425x1730x1475
  Kích thước tổng thể bên trong (D x R x C) (mm x mm x mm) 1895x1420x1205
  Chiều dài cơ sở (mm) 2550
  Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm) 1475/1460
  Khoảng sáng gầm xe (mm) 133
  Góc thoát (Trước/Sau) (độ/degree) N/A
  Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 5.1
  Trọng lượng không tải (kg) 1075
  Trọng lượng toàn tải (kg) 1550
  Dung tích bình nhiên liệu (L) 42
  Kích thước khoang chở hàng (D x R x C) (mm) N/A
Động cơ Loại động cơ 2NR-FE (1.5L)
  Số xy lanh 4
  Bố trí xy lanh Thẳng hàng/In line
  Dung tích xy lanh (cc) 1496
  Tỉ số nén 11.5
  Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử/Electronic fuel injection
  Loại nhiên liệu Xăng/Petrol
  Công suất tối đa ((KW @ vòng/phút)) (79)107/6000
  Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) 140/4200
  Tốc độ tối đa 180
  Tiêu chuẩn khí thải Euro 4
Chế độ lái   Không có/Without
Hệ thống truyền động   Dẫn động cầu trước/FWD
Hộp số   Số sàn 5 cấp/5MT
Hệ thống treo Trước Độc lập Macpherson/Macpherson strut
  Sau Dầm xoắn/Torsion beam
Hệ thống lái Trợ lực tay lái Điện/Electric
  Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS) Không có/Without
Vành & lốp xe Loại vành Mâm đúc/Alloy
  Kích thước lốp 185/60R15
  Lốp dự phòng Mâm đúc/Alloy
Phanh Trước Đĩa thông gió/Ventilated disc 14"
  Sau Tang trống/ Drum
Tiêu thụ nhiên liệu Kết hợp 5.8
  Trong đô thị .3
  Ngoài đô thị 5.0

Dự tính chi phí

Giá đàm phán:
Phí trước bạ (12%) :
Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
Phí đăng kí biển số:
Phí đăng kiểm:
Tổng cộng:
popup

Số lượng:

Tổng tiền: