Phân khúc xe đa dụng MPV 7 chỗ tại Việt Nam đang chứng kiến sự thống trị gần như tuyệt đối của Toyota Innova. Tuy nhiên, với mức giá đề xuất gần 800 triệu đồng thì không phải ai cũng đủ điều kiện tài chính để sở hữu mẫu xe này. Hiểu được điều đó, cùng với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các đối thủ như Mitsubishi Xpander hay Suzuki Ertiga, Toyota Việt Nam đã giới thiệu ra thị trường mẫu MPV nhỏ gọn và có mức giá dễ chịu hơn đáng kể là Toyota Avanza 2019 với mức giá công bố chỉ từ 537 đến 593 triệu đồng.
Mẫu xe 7 chỗ có giá dễ chịu nhất của Toyota được nhập khẩu trực tiếp từ Indonesia và sẽ cạnh tranh với các đối thủ chính là Mitsubishi Xpander, Suzuki Ertiga và Kia Rondo.
Về tổng thể, dáng xe tương đối nhỏ gọn với các thông số kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.190 x 1.660 x 1.695 mm. Để dễ so sánh thì Avanza ngắn hơn các đối thủ Xpander và Ertiga lần lượt là 267 và 205 mm; hẹp hơn lần lượt là 40 và 75 mm; cao tương đương Ertiga nhưng thấp hơn Xpander 55 mm. Về chiều dài cơ sở, Avanza cũng tỏ ra thua thiệt khi chỉ dừng ở mức 2655 mm, ngắn hơn đến 120 mm so với Xpander và 85 mm so với Ertiga.
Kích thước nhỏ gọn này tuy mang đến những hạn chế nhất định cho không gian nội thất nhưng cũng đem lại cho Avanza khá nhiều lợi thế khi luồn lách trong khu vực nội đô đông đúc.
Là mẫu MPV giá rẻ nên thiết kế của Avanza khá bình thường và không có nhiều điểm nhấn so với các đối thủ hay so với chính đàn anh Innova. Cụ thể, phần đầu của Toyota Avanza 2019 có đôi chút giống Toyota Innova thế hệ cũ khi lưới tản nhiệt của xe rộng được tạo hình bởi 4 thanh ngang mạ chrome liền mạch với cụm đèn pha của xe, ngay bên trên là logo của Toyota.
Cụm đèn phía trước của Toyota Avanza mới vẫn sử dụng công nghệ halogen và có thiết kế khá ăn nhập với phần đầu xe tạo cảm giác khỏe khoắn tự nhiên. Thiết kế to bản của cụm đèn này tuy hơi "thô" nhưng cũng giúp mang đến khả năng chiếu sáng tốt hơn
Như đã đề cập, do chỉ là mẫu xe đa dụng bình dân nên Avanza không được trau chuốt ở phần ngoại hình. Tuy nhiên, phần thân xe vẫn tạo được điểm nhấn với thiết kế đơn giản, tận dụng các khung cửa kính lớn để tạo cảm giác cao ráo và rộng rãi hơn cho xe. Ngoài ra, bộ la-zăng hợp kim của xe khá bắt mắt với thiết kế 4 chấu kép đi cùng đường kính 15 inch.. Phần gương chiếu hậu gập điện nhưng không có trang bị tích hợp đèn báo rẽ như những mẫu xe hiện đại ngày nay.
Tương tự như phần đầu, thiết kế đuôi xe cũng gợi nhớ về những mẫu Innova đời cũ. Phần đuôi nổi bật với cánh gió lớn tích hợp đèn báo phanh trên cao, bên dưới là cụm đèn hậu halogen dạng tam giác được thiết kế khá đơn giản và hài hòa với tổng thể của xe.
3. Nội thất
Tổng thể nội thất của Avanza 2019 tạo cảm giác ấm cúng với tông màu be làm chủ đạo, kết hợp với các mảng nhựa tối màu được sắp xếp hợp lý ở khu vực tablo. Ở phần trung tâm của xe là màn hình 6.2 inch đặt dưới 2 cửa gió điều hòa chính kích thước lớn. Tuy nhiên, nút điều chỉnh điều hòa khá thô và chỉ được trang bị chỉnh cơ.
Bù lại, Avanza sở hữu dàn lạnh cỡ lớn ở trên trần xe cho hàng ghế sau, trang bị rất được đánh giá cao ở một thị trường với khí hậu nóng ẩm như Việt nam, giúp cả khoang xe được làm lạnh nhanh và đều hơn.
Không tập trung vào thiết kế và trang bị nhưng Avanza vẫn là minh chứng cho sự khôn ngoan của Toyota khi sở hữu khoang cabin khá rộng rãi và thoải mái so với kích thước tổng thể nhỏ gọn của mình – một điều mà khách hàng thường nhắm đến đầu tiên khi chọn mua xe ở phân khúc MPV. Khoảng cách hàng ghế thứ nhất đến hàng ghế thứ hai là 72cm và có thể tăng lên đến 78cm, trong khi khoảng cách hàng ghế thứ hai đến hàng ghế thứ ba là 57cm (chỉ phù hợp cho trẻ em), nhưng nếu dịch chuyển hàng ghế thứ hai lên 6cm thì không gian này rộng 63cm và có thể phù hợp với cả người lớn có tầm vóc trung bình.
Đối với những chiếcc MPV cỡ nhỏ như Avanza, để mang đến một không gian thoải mái cho cả 3 hàng ghế thì khả năng chứa đồ của xe là tiêu chí phải chịu sự đánh đổi tương đối. Với cả 3 hàng ghế được sử dụng, xe chỉ có thể để vừa vài vali xách tay. Tuy nhiên, hai hàng ghế giữa và sau có khả năng gập 50/50 linh hoạt để tối ưu không gian chứa đồ.
4. Tiện nghi và khả năng hỗ trợ người lái
Là một mẫu MPV giá rẻ, danh sách trang bị của Avanza được đánh giá là khá hạn chế. Những trang bị đáng chú ý nhất cũng chỉ gồm màn hình 7 inch, đầu đĩa CD (MT)/DVD (AT), kết nối USB, Bluetooth, AUX và dàn âm thanh 4 loa. Tuy nhiên, chỉ với nhu cầu gia đình cơ bản khi đi lại trong thành phố thì những trang bị của Avanza vẫn đáp ứng khá tốt.
Điều hòa chỉ là dạng chỉnh tay, trong đó cửa gió cho hàng ghế sau là một lợi thế lớn - đặc biệt là ở thị trường nước ta. So sánh với hai đối thủ chính, Avanza có phần thua thiệt khi chỉ được trang bị 3 cửa gió sau, trong khi đó con số này ở cả Xpander và Ertiga là 4.
Bên cạnh đó, vô-lăng trợ lực điện với cụm phím điều chỉnh âm lượng và màn hình đơn sắc hỗ trợ cho cụm đồng hồ analog cũng là một vài trang bị đáng chú ý trên Avanza.
"Diện mạo tinh tế, mạnh mẽ Toyota Avanza với thiết kế hiện đại cùng các đường dập nổi bên thân xe mang lại cảm giác vững chãi và khỏe khoắn."
Thiết kế đơn giản, hiện đại, màu sắc thanh lịch cùng nhiều không gian tiện ích. Avanza là người bạn đồng hành thân thiện cho mọi gia đình.
| Kích thước | Kích thước tổng thể bên ngoài (D x R x C) (mm x mm x mm) | 4190 x 1660 x 1695 |
| Kích thước tổng thể bên trong (D x R x C) (mm x mm x mm) | 2480 x 1415 x 1270 | |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2655 | |
| Chiều rộng cơ sở (Trước/ sau) (mm) | 1425/1435 | |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 200 | |
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 4,7 | |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1155 | |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1700 | |
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 45 | |
| Dung tích khoang hành lý (L) | 899 | |
| Động cơ | Loại động cơ | 2NR-VE (1.5L) |
| Số xy lanh | 4 | |
| Bố trí xy lanh | Thẳng hàng/In line | |
| Dung tích xy lanh (cc) | 1496 | |
| Tỉ số nén | 11,5 | |
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử/ Electronic fuel injection | |
| Loại nhiên liệu | Xăng/Petrol | |
| Công suất tối đa ((KW @ vòng/phút)) | (76)102@6000 | |
| Mô men xoắn tối đa (Nm @ vòng/phút) | 136@4200 | |
| Tốc độ tối đa | 160 | |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | |
| Hệ thống ngắt/ mở động cơ tự động | Không có/Without | |
| Chế độ lái | Không có/Without | |
| Hệ thống truyền động | Dẫn động cầu sau/RWD | |
| Hộp số | Số tự động 4 cấp/4AT | |
| Hệ thống treo | Trước | MacPherson Strut |
| Sau | Liên kết đa điểm / Five link | |
| Hệ thống lái | Trợ lực tay lái | Điện/Power |
| Hệ thống tay lái tỉ số truyền biến thiên (VGRS) | Không có/Without | |
| Vành & lốp xe | Loại vành | Mâm đúc/Alloy |
| Kích thước lốp | 185/65R15 | |
| Lốp dự phòng | Mâm đúc/Alloy | |
| Phanh | Trước | Đĩa tản nhiệt 13"/Ventilated disc 13" |
| Sau | Tang trống/Drum | |
| Tiêu thụ nhiên liệu | Kết hợp | 5,9 |
| Trong đô thị | 9,38 | |
| Ngoài đô thị | 4,11 |